Sản phẩm
Hình
của
product image
  • product image
  • product image
  • product image

Monoethylene Glycol (MEG)

Monoethylene Glycol còn được gọi là MEG là một chất lỏng trong suốt, không màu, hầu như không mùi và hơi nhớt. Nó có thể trộn với nước, rượu và nhiều hợp chất hữu cơ và có công thức phân tử C2H6O2 , CAS: 107-21-1. Nó có trọng lượng riêng 1,115 và điểm chớp cháy 110 ° C. Các ứng dụng của MEG bao gồm làm nguyên liệu thô trong sản xuất một loạt các sản phẩm bao gồm nhựa polyetylen terephthalate (PET), polyester, sợi thủy tinh và mực. Ngoài ra Monoethylene Glycol cũng được sử dụng rộng rãi như một chất chống đông trong các hệ thống mạch kín, nơi nó có khả năng hạ thấp nhiệt độ đóng băng của nước. Nó cũng thường được sử dụng trong chất lỏng truyền nhiệt như một chất làm mát cho máy nén, hệ thống sưởi / thông gió và các đơn vị điều hòa không khí.
 

- Quy cách: 235kg/ Phuy

- Xuất xứ: Malaysia

- Tình trạng: Sản phẩm đang có bán tại Công ty TNHH Thương Mại Hóa Chất Nam Bình. Mua Monoethylene Glycol (MEG) liên hệ: 02837160175 - 02837165277- Email:

 

ĐẶC ĐIỂM LÝ HÓA

 

- Khối lượng phân tử: 62.07 g/mol, 

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu, 

- Mùi: Không mùi, Tỉ trọng: 1.1132 g/cm3, 

- Nhiệt độ đông đặc:-12.9oC, Nhiệt độ sôi: 197.3oC, 

- Tính tan trong nước: Tan hoàn toàn, 

- Áp suất hơi: 0.5 kPa, 

- Độ nhớt: 16.1 cP,

Monoethylene Glycol (MEG)

 

SẢN XUẤT MONOETHYLENE GLYCOL

 

Mono Ethylene Glycol được sản xuất bởi quá trình oxy hóa ethylene ở nhiệt độ cao với sự có mặt của chất xúc tác oxit bạc. Sau đó, ethylene oxide được hydrat hóa để tạo ra ethylene glycol mono với di và tri ethylene glycols làm đồng sản phẩm.

 

ỨNG DỤNG MONOETHYLENE GLYCOL

 
Ứng dụng chính của Monoethylene Glycol là được dùng để sản xuất Polyethylene Terephthalate, còn gọi là PET, có đến khoảng 86% được sử dụng vào mục đích này, ngoài ra khoảng 7% lượng tiêu thụ của MEG được dùng làm chất chống đông, tải lạnh. Do đặc tính rẻ và sẵn có nên MEG được sử dụng trong nhiều mục đích. Bên cạnh đó, MEG còn được sử dụng trong sản xuất tụ điện, như một chất trung gian hóa học trong sản xuất 1,4-dioxan, như một chất phụ gia để ngăn ngừa quá trình ăn mòn trong hệ thống làm mát cho máy tính cá nhân và bên trong các thiết bị ống kính của loại ống tia catot của tivi. MEG cũng được dùng để sản xuất một số loại vacxin, nhưng với một hàm lượng rất nhỏ, 1-2% trong xi đánh giày và trong một số loại mực, thuốc nhuộm. Ngoài ra, MEG cũng là một chất phòng chống nấm mốc và thối gỗ, giúp bảo quản gỗ lâu hơn.
 

a. Chất trung gian để sản xuất nhựa:

 
- Nhựa alkyd: Quá trình ester hóa của Monoethylene Glycol với polyhydric acid tạo ra polyester. Sau đó Polyester này được biến đổi với cồn hoặc dầu làm khô để dùng làm nguyên liệu cho ngành sơn. Phản ứng giữa MEG và acid dihydric cacboxylic hoặc các anhydride.
 
- Nhựa polyester: dùng trong sản xuất tàu thuyền , nguyên liệu ngành xây dựng, thân máy bay, xe hơi, dệt và bao bì
 
- Sợi polyester: thường được dùng trong ngành dệt như quần áo và thảm
 
- Màng Poliester: thường được dùng trong bao bì và màng co trong hàng hoá tiêu dùng, sản xuất băng video, đĩa vi tính.
 
- Nhựa ( polyethylene terephthalate) dùng để sản xuất chai đựng nước uống (chai pet), thùng chứa và bao bì thực phẩm.
 

b. Chất chống đông:

 
- Chất chống đông làm mát dùng trong động cơ xe máy, máy bay và đường băng.
 
- Dung dịch tải nhiệt ( các bình nén khí, gia nhiệt, thông gió, máy lạnh)
 
- Chất chống đông và làm mát động cơ xe hơi
 
- Dùng trong các công thức pha chế hệ nước như keo dán, sơn latex, các nhựa tương tự như nhựa đường
 

c. Chất giữ ẩm

 
- Dùng làm chất giữ ẩm trong công nghiệp thuốc lá và xử lý các nút bần, hồ dán, keo dán, giấy, thuộc da.

<< Quay lại




Products > 
Các sản phẩm khác


  • x